Published on 10:33 sáng

Tiêu chuẩn PN là gì

Tiêu chuẩn PN là gì

Tiêu chuẩn PN là tên gọi khác của các tiêu chuẩn về áp lực của đường ống được tính theo đơn vị là kg/cm3 hoặc là bar. Đây là thông số về tiêu chuẩn quốc tế được quy chuẩn cho các hệ thống công nghiệp, các van công nghiệp. Được hiển thị thể hiện thiết bị chịu được áp lực tối đa là bao nhiêu.

Tiêu chuẩn PN được hiển thị trên thân các dòng van công nghiệp như van cổng, van bướm, van bi, van một chiều, ..v..v.. Thậm chí là trên cả các mặt bích, ống mạ kẽm, đường ống thép cũng hiển thị thông số tiêu chuẩn này.

Và việc hiển thị thông số tiêu chuẩn áp lực PN là bắt buộc đối với các thiết bị công nghiệp. Thông thường các tiêu chuẩn hiện nay được sử dụng nhiều và phổ biến là PN16 hoặc PN25.

VAN TIÊU CHUẨN PN

Cách quy đổi PN qua Bar, kg/cm3

Như đã mô tả ở trên thì tiêu chuẩn ký hiệu PN được tính theo đơn vị Bar hoặc là kg/cm3.

Chúng ta có cách hiểu quy đổi như sau:

PN10 = 10bar = 10kg/cm3.

PN16 = 16bar = 16kg/cm3.

PN25 = 25bar = 25kg/cm3.

PN40 = 40bar = 40kg/cm3.

Hiện nay trên thị trường cón hiều hệ thống lớn yêu cầu áp lực làm việc lớn lên đến  400bar. Chính vì thế các bạn trước khi lựa chọn lắp đặt van thì nên tìm hiểu kỹ và tham khảo bộ phận kỹ thuật để được hỗ trợ chính xác nhất.

Một số dòng van hiển thị tiêu chuẩn PN

 Van cổng PN16

Là dòng van sử dụng đóng ngắt dòng chảy là chủ yếu. Với hoạt động nâng lệ hạ xuống của đĩa van. Và thường được lắp đặt cho nhiệm vụ yêu cầu van hoạt động không thường xuyên.

VAN CỔNG tiêu chuẩn PN16

 Van cầu PN16

Là dòng van được sử dụng chủ yếu cho các hệ thống hơi. Tuy nhiên lắp đặt cho các hệ thống nước, dung dịch khác van vẫn mang lại sự yên tâm cho mọi hoạt động yêu cầu của hệ thống.

VAN CẦU tiêu chuẩn PN16

 Van một chiều PN16

Là dòng van cho phép dòng lưu chất di chuyển qua 1 hướng và ngăn không cho di chuyển theo hướng ngược lại. Van giúp hệ thống tránh khỏi tình trạng rò rỉ dòng lưu chất và hiện tượng tụt áp.

VAN MỘT CHIỀU PN16

 Van bướm PN16

Là dòng van thiết kế đĩa van hình tròn cánh bướm. Thông số PN được đúc nổi trên vị trí cổ van hoặc dưới chân thân van.

VAN BƯỚM PN16

 Tiêu chuẩn PN16 cho mặt bích

Là các mặt bích giúp kết nối với các đường ống và van công nghiệp được lắp đặt.

mặt bích PN16

Ngoài ra còn nhiều dòng van khác hiển thị thông số PN như van giảm áp, van xả khí, van an toàn, lọc Y…

Những thông tin trên chúng tôi cung cấp hy vọng có thể giúp ích được cho các bạn trong quá trình lựa chọn van công nghiệp. Nếu còn thiếu sót hay cần bổ xung thêm các bạn vui lòng đóng góp ý kiến theo địa chỉ

PN là viết tắt của từ gì?

PN là từ viết tắt của “Áp suất đề cử”. PN được sử dụng như một tiền tố để đánh giá áp suất của mặt bích. Ví dụ, mặt bích PN16 được thiết kế để hoạt động ở 16 cấp độ. Điểm thông thường: PN6, PN10, PN16, PN25, PN40, PN64, PN100. Tuân theo các tiêu chuẩn mặt bích quốc tế như ISO 7005-1 hoặc DIN 2501, PN10, PN16, PN25 và PN40 chỉ định cả cấp áp suất trong thanh áp suất và kích thước mặt bích hệ mét sử dụng hệ thống đo lường theo hệ mét. Mặt bích được phát triển theo tiêu chuẩn ANSI, AWWA, ASA hoặc các thông số kỹ thuật cũ của Anh được đo bằng inch sẽ không nhất thiết phù hợp với thông số kỹ thuật của mặt bích.

Mặt bích được phân loại như thế nào?

Mặt bích là một cạnh bên ngoài hoặc bên trong, hoặc một vành (môi), để ma sát, chẳng hạn như mặt bích tấm sắt, chẳng hạn như dầm chữ I hoặc dầm chữ T; hoặc để gắn vào một bộ phận khác, chẳng hạn như mặt bích ở đầu ống, vòng hơi, v.v… Khi được gắn chặt vào đường ống, mặt bích cũng có thể là một tấm hoặc vòng để tạo hình vành ở cuối ống. Mặt bích mù là một tấm được sử dụng để che hoặc tháo phần cuối của một con vít. Mối nối mặt bích là một phần đính kèm đường ống, nơi các bit kết nối có mặt bích để khóa các thành phần.

Hỗ trợ đánh giá! {Bài viết này!}
Bài viết liên quan