Điện áp

Điện áp là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng điện năng. Để hiểu điều này, chúng ta sẽ tìm hiểu điện áp và một số ứng dụng phù hợp.nội dung hôm này ở bên dưới xnk ht việt nam sẽ giải thích rõ hơn về từ khóa “Điện áp là gì“.

Điện áp là gì, Dòng điện là như thế nào? #

Điện áp, còn được gọi là hiệu điện thế, là phép đo năng lượng. Điện áp của một vật thể là sự khác biệt về điện thế giữa một điểm trong vật thể và một điểm tham chiếu, thường được coi là mặt đất của mạch chứa nó. Điện áp được đo bằng vôn (V).

Sự khác biệt tiềm năng (điện áp) là áp suất điện của dòng điện một chiều và điện áp xoay chiều. Việc đo hiệu điện thế chỉ diễn ra qua hai điểm.

  • Ví dụ bảng điện nhà bạn có hiệu điện thế 220v và điện áp đất là 0v thì ta sẽ đo từ bảng điện xuống đất sẽ ra 220v.
  • Hoặc ở bảng điện A có hiệu điện thế 220v, ở bảng điện B có hiệu điện thế 180v, khi đó ta đo từ bảng A sang bảng B sẽ được hiệu điện thế 40v.
  • Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B được xác định theo công thức UAB = RXI, trong đó R là điện trở tại điểm A tính bằng ôm, X là điện kháng tại điểm này và I là cường độ dòng điện chạy từ B sang A.

Công thức: UAB = VA – VB = -UBA

Với VA và VB là điện thế của A và B so với gốc tọa độ (điểm nối đất, còn được gọi là điểm nối đất), ta thực sự thu được

dien-ap-la-gi

Ví dụ hình ở trên: Hiệu điện thế tại 2 điểm A và B của nguồn một chiều được nối tắt qua điện trở có thể đo bằng đồng hồ vạn năng bằng cách đặt thang đo ở Vdc, đặt 2 que đo song song với 2 điểm cần đo và đặt vạch đỏ. đầu dò (VΩ) tại vị trí A (nguồn dương), đầu dò thử màu đen (COM) tại vị trí B (nguồn âm). Đồng hồ đo sẽ cho ta kết quả tính bằng vôn giữa nguồn Vdc và điện trở.

Tham khảo thêm: thiết bị truyền động

Tổng quan về dòng điện #

Dòng điện (dòng đ tích) là tốc độ di chuyển của các điện tích dương hoặc âm. Đơn vị cường độ dòng điện trong hệ SI là ampe (A), được đặt tên theo nhà toán học người Pháp André-Marie Ampère.

Nó chỉ được tạo ra khi có đủ 3 yếu tố:

  • Nguồn điện (Chênh lệch điện áp), Dây dẫn và Phụ tải (Hộ tiêu thụ điện).

Khi chúng ta mắc vôn kế và ampe kế thì luôn có sự khác biệt: Vôn kế (hiệu điện thế) được mắc nối tiếp với nguồn điện trong khi ampe kế (dòng điện) được mắc song song với tải.

Cách hoàn toàn an toàn duy nhất để kiểm tra dòng điện là sử dụng dụng cụ thử mạch. Do đó, chúng ta có thể tạo cảm biến hoặc ampe kế và kết nối chúng với bất kỳ thiết bị nào.

tham khảo thêm các ví dụ:

  • Hiệu điện thế là hiệu điện thế giữa hai điểm. Dòng điện chỉ được đo tại một điểm của mạch.
  • Trên đoạn mạch chỉ gồm các phần tử mắc nối tiếp, cường độ dòng điện tại mọi điểm đều bằng nhau.
  • Trong một mạch điện, hiệu điện thế giữa hai điểm (chẳng hạn như A và B) là như nhau nếu được đo dọc theo bất kỳ nhánh nào có điện trở khác không. Tức là liên hệ giữa A và B giống nhau và bằng UAB.
dong-dien-la-gi

Ở trên là nội dung của bài viết về chủ đề điện áp, dòng điện là gì, để tìm hiểu chuyên sâu về các công thức, phân loại 1 cách rõ ràng hơn, mời quý độc giả cùng xem tiếp ở phần nội dung bên dưới.

Công thức tính điện áp chính xác #

Điện áp là công thực hiện trên một đơn vị điện tích bởi điện trường qua một diện tích. Định nghĩa SI (System International) mô tả nó là: “sự khác biệt về điện thế giữa hai điểm khác nhau.” Điện áp có thể được tính bằng cách sắp xếp lại định luật Ohm thành: U = IR

U: Điện áp của một đoạn mạch (V)
I: là Cường độ của dòng điện (A)
R: Điện trở (Ω)

Ngoài ra có thể xác định Điện áp của đoạn mạch AB có thể xác định bằng UAB = VA–VB.

Ví dụ khác

  • Trong hệ thống điện, điện áp là sự khác biệt giữa hai điểm tham chiếu. Ví dụ nhà bạn có mạng 220V và điểm tiếp đất là 0V thì ta đo từ bảng điện xuống đất sẽ là 220V.
  • Hoặc ở bảng điện A có hiệu điện thế 220V và bảng điện B có hiệu điện thế 160V, sau khi xác định hiệu điện thế vẫn là 60V

Điện áp có những đặc điểm gì #

Điện áp là áp suất từ ​​nguồn điện của mạch điện đẩy các electron tích điện chạy qua dây dẫn để làm cho dây dẫn chuyển động, cho phép chúng thực hiện công việc chẳng hạn như thắp sáng đèn. Tóm lại, điện áp = áp suất, và nó được đo bằng vôn (V).

Trên thực tế, điện áp lưới điện Việt Nam dao động từ 170 đến 240V. Vậy lý do của sự chênh lệch này là gì? Sở dĩ có sự khác biệt này là do điện áp của từng thiết bị điện trong gia đình thực tế là 220V và nên sử dụng ở mức 220V thì mới hoạt động hiệu quả.

  • Đầu tiên, tổn thất truyền tải điện là lý do chính cho việc này.
  • Thứ hai là do vị trí địa lý của khu vực được sử dụng mạng lưới điện. Nhà gần trạm biến áp thường có điện thế cao hơn và ngược lại. Điều này tất nhiên cũng sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến hoạt động của các thiết bị điện trong mạch.

Điều quan trọng là phải mua một bộ chuyển đổi điện áp, vì điện ở Châu Âu và Châu Mỹ là khác nhau. Nếu quên mang theo sẽ gây hư hỏng thiết bị.

Vui lòng biết rằng một số thiết bị được sản xuất ở nước ngoài – đặc biệt là từ Hoa Kỳ và yêu cầu điện áp 110v. Các sản phẩm này có lắp đặt thiết bị hỗ trợ để thay đổi điện áp tại nhà.

cac-loai

Các loại điện áp thông dụng #

Điện có thể được phân thành 4 cấp điện áp: hạ thế (<1 kV), trung thế (1-35 kV), cao thế (>35 đến 220 kV) và siêu cao áp (>220 kV).

Điện áp dây #

Điện áp đường dây là sự khác biệt giữa hai đường thẳng đứng. Đường dây sẽ là điện áp giữa pha A và pha B hoặc pha A với C hoặc điện áp giữa B và C.

Truyền tải mạng điện 3 pha là bộ truyền động được sử dụng đa số ở Việt Nam. Ví dụ mạng điện 3 pha sử dụng ở Việt Nam có 4 dây: L1-L2, L3-L1, L2-L3 và dây trung tính. Lúc này hiệu điện thế ở mỗi dây là 380V.

Điện áp pha #

Được hiểu đơn giản là hiệu điện thế trên dây dẫn. Trong trường hợp hệ thống ba pha, dây pha có điện áp 220V giữa pha A và trung tính N hoặc B với trung tính hoặc C với trung tính.

Trong mạng điện ba pha, Là hiệu điện thế giữa dây pha và dây trung tính. Hiệu điện thế của các pha là: L1N = L2N = L3N.

Điện cao thế phổ biến trong việc truyền tải điện trên một khoảng cách dài, nhưng cũng bởi vì các đường dây cao thế lãng phí ít năng lượng hơn các đường dây có điện thế thấp hơn. Thường công suất cao áp gồm: 66 KV, 110 KV, 220 KV và 500 kV.

Điện cao thế là một dạng năng lượng điện được sử dụng để truyền tải và phân phối thông qua các đường dây cao thế. Nó sử dụng điện áp từ 110kilovol (kV) trở lên.

Điện áp pha: 110kV, 220kV và 500kV với khoảng cách dưới 1,5m đối với 110kv, 2,5m đối với 220kv và 4,5m đối với 500kv.

Trong khoảng: Điện là điện áp xoay chiều một pha đến ba pha 120 hoặc 240V.

  • Điện một pha có hiệu điện thế khoảng 220V,
  • Điện hai pha có hiệu điện thế khoảng 380V
  • và Điện ba pha có hiệu điện thế khoảng 380V.

Điện cao thế #

Điện cao thế là năng lượng chạy qua các đường dây truyền tải và đường dây phân phối ở điện áp 15.000 vôn hoặc cao hơn. Nó còn được gọi là nguồn điện xoay chiều, dòng điện xoay chiều hoặc nguồn điện. Truyền tải 66KV, 110KV, 220KV và 500KV đều là những ví dụ phổ biến về thông báo điện áp cao.

Điện trung thế #

Điện trung thế là đường dây có cấp điện áp từ 15kV (15.000V).

Điện áp trung thế thường được sử dụng trong khu công nghiệp và khu dân cư, được cung cấp bởi máy biến áp. Máy biến áp chuyển đổi điện áp cao (thường trong khoảng 35kv-220kv) thành điện áp trung bình.

Điện hạ thế #

Điện ở Việt Nam được phân phối bằng điện áp thấp 220/380VAC. Đây là nguồn hạ thế sử dụng cáp xoắn đôi có chống nhiễu ACB gồm 4 dây bện lại với nhau hoặc 4 dây riêng biệt được gắn vào cột bằng kẹp hoặc sứ treo. Cột điện thường sử dụng cột bê tông ly tâm hoặc cột bê tông vuông, cột tháp bằng sắt có chiều cao từ 5m – 8m.

Điện hạ thế thường được sử dụng để vận hành các thiết bị đang hoạt động. Điện hạ thế cũng được chia làm 3 loại: 1 pha, 2 pha và 3 pha.

  • Một pha có hiệu điện thế khoảng 220V (vôn).
  • hai pha có điện áp khoảng 380V
  • Trong khi ba pha có điện áp khoảng 380V.

Sự khác nhau giữa dòng điện với điện áp là gì #

Dòng điện là lượng điện tích chạy qua một điểm nhất định trong mạch trong khi Điện áp được đo giữa hai điểm khác nhau trong mạch.

su khac nhau giua dien ap voi dong dien
Điện áp (V)Dòng điện (Ampe)
Điện áp, thường được gọi đơn giản là điện thế, là áp suất điện giúp đẩy các electron qua một mạch điện. Điện áp có hai loại: dòng điện một chiều (DC) và dòng điện xoay chiều (AC). Đối với các ứng dụng pin, thông thường bạn chỉ cần biết về điện áp DC.Dòng điện chỉ là tốc độ của dòng điện tích. Nói một cách đơn giản, là tốc độ mà điện tích chạy trong mạch tại một điểm cụ thể.
Dòng điện (ký hiệu I) là tốc độ mà các điện tích dương chạy qua một vật dẫn. Nó được đo bằng ampe (A), tương đương với coulomb trên giây.Ampe (A) là một đơn vị SI dẫn xuất của dòng điện. Công suất (Watts) bằng điện áp (V) nhân với dòng điện (A) nên định nghĩa SI cho công suất là một joule trên giây. Lưu ý: 1 Ampe = 1 Coulomb/giây
Hiệu điện thế thường ký hiệu là “V”.Có ký hiệu là “I”.
Điện áp thường được đo là gọi là Vôn kếAmpe kế thường sử dụng ở dòng điện
Điện áp là nguyên nhân của dòng điện.Dòng điện không thể chạy nếu không có điện áp.
Một trong những công thức để tính hiệu điện thế là: V= Công việc đã hoàn thành/Tính phíMột trong những công thức để tính toán hiện tại là: I = Sạc / Thời gian
Điện áp tạo ra một trường tĩnh điện.Được tạo ra từ trường.
Trong một đoạn mạch nối tiếp, hiệu điện thế từ đầu này đến đầu kia là như nhau. Nói cách khác, nó không thay đổi theo khoảng cách.Dòng điện vẫn giữ nguyên thông qua tất cả các thành phần.

Kết luận:

Hy vọng bài viết với tài liệu đầy đủ ở trên, bạn có thể đọc kỹ ,học hiểu để hiểu hơn về điện áp, dòng điện, áp suất… một cách chính xác, tránh thiếu kiến thức và gây ra những ảnh hưởng không đáng có.

Nếu cảm thấy bài viết hữu ích xin vui lòng để lại một đánh giá tích cực, hoặc bình luận phần nội dung chưa biết, chưa hiểu rõ, biên tập viên, chuyên gia tại XNK HT VIỆT NAM sẽ giải đáp thắc mắc cho quý độc giả nhanh chóng

Powered by BetterDocs

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Block "zalo-hotline" not found