Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về khớp nối nhanh inox, cách sử dụng và lắp ráp, những ưu điểm và hạn chế của nó, cùng những lưu ý khi lựa chọn phụ kiện này sao cho phù hợp với hệ thống của mình.
Là một phụ kiện được sử dụng để nối các đoạn ống với nhau một cách nhanh chóng và đơn giản trong hệ thống đường ống dẫn chất lỏng. Khớp nối này được thiết kế với hai bộ phận chính: một bộ phận được gắn trực tiếp lên đầu ống và một bộ phận khác được gắn trên đầu của đoạn ống khác.

Khớp nối nhanh inox được làm từ vật liệu inox 304, inox 316, có khả năng chịu được áp suất và nhiệt độ cao, đồng thời còn có tính chống ăn mòn và chống oxy hóa tốt. Chúng thường được sử dụng trong các ngành công nghiệp thực phẩm, hóa chất, dược phẩm, PCCC, dầu khí, và nhiều lĩnh vực khác.
Sử dụng khớp nối nhanh inox trong hệ thống đường ống có nhiều lợi ích như sau:
Tóm lại, khi chúng ta sử dụng loại phụ kiện này sẽ giúp cho hệ thống đường ống trở nên tiết kiệm thời gian và chi phí, dễ dàng lắp đặt, linh hoạt, an toàn, bền bỉ, và đẹp mắt.
Xem thêm : Khớp nối mềm inox lắp ren
Trên thị trường hiện nay dòng phụ kiện khớp nối nhanh inox được sản xuất với đa dạng nhiều kiểu khác nhau. Chính vì thế, để có thể lựa chọn được một sản phẩm chất lượng, phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình thì chúng ta cần nên tìm hiểu kỹ về từng kiểu của khớp nối nhanh ống inox này.
Các kiểu khớp nối nhanh ống nước chất liệu inox hiện nay đang được sử dụng phổ biến như:
Là một loại khớp nối được sử dụng để kết nối đường ống trong các ứng dụng công nghiệp, thực phẩm và y tế. Nó có thiết kế đơn giản với một đầu là mặt bích tròn và một đầu là ren vuông, được chế tạo từ inox 304, inox 316, giúp cho khớp nối có khả năng chịu được áp suất và nhiệt độ cao.

Khớp nối nhanh inox Type A có các ưu điểm như thiết kế đơn giản, dễ dàng lắp đặt và tháo rời khi cần thiết. Nó cũng có khả năng chống nhiễm khuẩn, đặc biệt quan trọng trong các ứng dụng y tế và thực phẩm. Tuy nhiên, loại phụ kiện này cũng có một số hạn chế, bao gồm không thể điều chỉnh được chiều dài khớp nối và chỉ có thể sử dụng để kết nối đường ống với van hoặc bình chứa có đầu ren vuông.
Là một loại khớp nối được sử dụng để kết nối các đường ống trong các ứng dụng công nghiệp, thực phẩm và y tế. Nó được thiết kế với một đầu là mặt bích tròn và một đầu là đuôi hàn, giống như khớp nối nhanh inox Type A.

Tuy nhiên, đối với loại phụ kiện này chúng ta có thể điều chỉnh chiều dài, giúp cho việc kết nối các đường ống trở nên dễ dàng hơn. Nó cũng không yêu cầu sử dụng van hoặc bình chứa có đầu ren vuông như các loại khớp nối khác.
Xem thêm : Khớp nối mềm inox
Là một loại khớp nối được sử dụng để kết nối các đường ống trong các ứng dụng công nghiệp, thực phẩm và y tế. Khớp nối này cũng có thiết kế giống như khớp nối nhanh inox Type A và Type B với một đầu là mặt bích tròn và một đầu là đuôi hàn.

Đối với loại khớp nối này cũng được chế tạo từ inox 304 hoặc inox 316, giúp đảm bảo độ bền và khả năng chịu được áp suất và nhiệt độ cao. Nó cũng có khả năng chống oxy hóa và ăn mòn, giúp nó phù hợp với các môi trường khắc nghiệt.
Tương tự như 3 kiều khớp nối nhanh inox trên thì đối với dạng này cũng được chế tạo với một đầu là mặt bích tròn và một đầu là đuôi hàn. Tuy nhiên, đối với dạng này có thêm một khớp xoay ở giữa, cho phép đường ống xoay và lắp đặt linh hoạt hơn trong quá trình thi công và bảo trì

Những ưu điểm của khớp nối nhanh inox Type D bao gồm khả năng lắp đặt linh hoạt, độ bền cao, khả năng chịu áp suất và nhiệt độ cao. Nó cũng dễ dàng vệ sinh và bảo trì, giúp giảm thiểu thời gian ngừng sản xuất và làm giảm chi phí cho việc vận hành đường ống.
Là loại khớp nối nhanh được thiết kế theo kiểu đuôi chuột có khả năng nối các ống lại với nhau một cách dễ dàng mà không cần phải tháo lắp nhiều. Với cách sử dụng tương tự như kiểu C, chúng ta có thể dễ dàng lắp đặt và sử dụng đối với những hệ thống, những công việc cần có tiến độ tháo lắp nhanh trên thị trường.

Với thiết kế đơn giản và dễ dàng lắp đặt, khớp nối nhanh inox Type E thường được sử dụng trong các ứng dụng có yêu cầu về thời gian lắp đặt và bảo trì thấp. Nó cũng được sử dụng trong các ứng dụng y tế và thực phẩm do khả năng chống nhiễm khuẩn của inox.
Là loại khớp nối nhanh inox được thiết kế đơn giản với hai đầu là đuôi hàn và lỗ ren, giúp dễ dàng lắp đặt và tháo rời. Đây là dòng phụ kiện phù hợp cho các ứng dụng y tế và thực phẩm do khả năng chống nhiễm khuẩn của inox. Tuy nhiên, nó không phù hợp cho các ứng dụng có yêu cầu về tính linh hoạt cao trong quá trình lắp đặt và bảo trì.

Là loại khớp nối đực được sử dụng với nhiệm vụ chính đó là giúp bịt ống cho các camlock đầu cái và được làm từ inox 304 inox 316. Đối với loại phụ kiện này thường được sử dụng trong các hệ thống có yêu cầu tháo lắp nhiều trong các ngành công nghiệp nhẹ trên thị trường hiện nay.

Đối lập với khớp nối nhanh inox kiểu DP, ở kiểu DC này khớp nối cái được sử dụng với nhiệm vụ chính đó là giúp bịt ống cho các camlock đầu đực. Đối với loại phụ kiện này thường được sử dụng trong các hệ thống có yêu cầu về độ tháo lắp nhiều.

Để có thể lựa chọn và sử dụng được loại khớp nối nhanh inox sao cho đáp ứng được với những nhu cầu cần thiết của hệ thống cũng như những người sử dụng nó. Việc lựa chọn khớp nối cũng như việc sử dụng chúng trong quá trình làm việc là điều mà chúng ta cần nên chú ý khá là nhiều.
Cùng mình tìm hiểu xem để lựa chọn và sử dụng khớp nối nhanh được làm từ chất liệu inox thì cần lưu ý những gì nhé!
Trước khi lựa chọn khớp nối nhanh inox, cần lưu ý một số yếu tố sau đây:
Để có thể lựa chọn được một loại khớp nối nhanh inox các bạn cần nên chú ý vào những điều trên đây để nhằm có thể tránh được những sai lầm không đáng có khi lựa chọn sản phẩm. Vừa giúp các bạn đạt được hiệu quả cao trong công việc, vừa đảm bảo được tính an toàn cho cả hệ thống mà còn tiết kiện được tối đa chi phí vận hành.
Sau khi lựa chọn được khớp nối nhanh inox phù hợp với yêu cầu của hệ thống đường ống, để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình sử dụng, cần lưu ý một số điểm sau:
Công ty TNHH TM & XNK HT Việt Nam chúng tôi hiện nay đang là đơn vị cung cấp các dòng van công nghiệp và phụ kiện, vật tư ngành nước hàng đầu tại thị trường ViệtF Nam. Với các sản phẩm tại Công ty nói chung và sản phẩm khớp nối nhanh inox nói riêng hiện nay đang được chúng tôi nhập khẩu và phân phối trực tiếp trên thị trường Việt Nam.
Với mục đích mang đến cho những quý khách hàng dòng sản phẩm chính hãng, chất lượng nhất cùng với giá cả hợp lý nhất. Cùng với tiến độ giao nhận hàng nhanh chóng giúp giảm thiểu được tối đa chi phí thương mại đến từ vị trí của quý khách hàng khi lựa chọn và sử dụng sản phẩm của chúng tôi.

Các bạn có thể tham khảo các sản phẩm khớp nối nhanh được làm từ chất các chất liệu inox cao cấp của công ty chúng tôi như:
Là một trong những dòng sản phẩm hiện nay đang được Công ty TNHH TM & XNK HT Việt Nam nhập khẩu và phân phối trực tiếp ra thị trường. CHính vì thế, giá cả khớp nối nhanh inox tại công ty chúng tôi đang có mức giá rẻ hơn so với thị trường. Tuy nhiên về chất lượng sản phẩm chúng tôi cam kết sản phẩm mà chúng tôi đang cung cấp đều là những sản phẩm chính hãng, chất lượng tốt nhất thị trường hiện nay.
Nếu như các bạn đang có nhu cầu sử dụng loại phụ kiện này, các bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0981.625.647 gặp Mr Hoan để được nhận hỗ trợ tư vấn cũng như báo giá chính xác nhất.
]]>
Măng sông inox là phụ kiện inox được sử dụng phổ biến . Bài viết dưới đây sẽ giới thiệu các loại măng sông inox tốt nhất và bảng giá măng xông inox mới nhất . Cùng htvietnamvalve tìm hiểu nhé !
Măng sông là một trong những dòng phụ kiện đường ống được sử dụng lắp đặt cho nhiều hệ thống công trình công nghiệp khác nhau. Việc lắp đặt chi tiết này nhằm nhiệm vụ kết nối 2 đoạn đường ống cùng kích thước lại với nhau.

Nhằm đảm bảo lưu chất di chuyển qua mà không bị ảnh hưởng. Sản phẩm còn được gọi với nhiều tên gọi khác nhau như măng xông, ống nối.
Măng sông inox hay còn được gọi là măng xông inox là sản phẩm được chế tạo bằng vật liệu inox toàn thân. Có khả năng chống chịu với nhiệt độ và môi trường làm việc khắt khe.
Từ đó mà độ bền của chi tiết cũng vô cùng ấn tượng. Phù hợp lắp đặt cho đa dạng môi trường làm việc khác nhau.
Măng xông inox có hai loại chính: măng xông ren và măng xông cổ hàn. Cấu tạo của cả hai loại này khá đơn giản, bao gồm các thành phần sau:
Thân măng xông inox: Thường được làm từ inox chống ăn mòn và gỉ sét. Có hai loại chất liệu chính: inox mạ crom và inox bóng nhẵn.
Đầu nối ren (măng xông inox ren trong): Phần này được thiết kế để nối măng xông với hai đầu của hệ thống đường ống thông qua kiểu nối ren.
Đầu cổ hàn (măng xông inox cổ hàn): Đây là phần dùng để kết nối măng xông với đường ống hoặc thiết bị bằng phương pháp hàn.
Hoạt động của măng xông inox rất đơn giản. Chúng chỉ cần kết nối các đường ống hoặc thiết bị với nhau thông qua nối ren hoặc hàn. Sau đó, chất lỏng hoặc khí có thể lưu thông qua măng xông inox và hệ thống đường ống một cách bình thường.
Măng sông inox có thể được phân loại dựa trên kiểu kết nối, và có hai kiểu chính: kết nối ren và kết nối hàn. Mỗi loại kết nối này phù hợp với các ứng dụng và điều kiện sử dụng khác nhau.
Kết nối ren là một kiểu kết nối phổ biến trong các hệ thống đường ống inox. Ưu điểm lớn của kết nối ren là tính đơn giản và dễ dàng trong việc lắp đặt. Việc kết nối và tháo rời đường ống inox dễ dàng hơn, không đòi hỏi sự chuyên nghiệp cao về hàn và làm kín khít.

Kết nối ren thích hợp cho các ứng dụng cần linh hoạt, đặc biệt là trong việc cải thiện hoặc mở rộng hệ thống đường ống. Điều này giúp giảm thiểu thời gian và công sức trong quá trình bảo trì và sửa chữa hệ thống.
Kết nối hàn được sử dụng khi đòi hỏi tính kín khít tuyệt đối và chịu áp suất cao. Quá trình hàn tạo ra mối nối mạnh mẽ và kín khít giữa các đường ống inox, đảm bảo rằng không có rò rỉ.

Măng sông inox kết nối hàn thường được ưa chuộng trong các ứng dụng yêu cầu độ tin cậy và an toàn cao, như trong ngành công nghiệp hóa chất, dầu khí, thực phẩm và nước uống. Điều này đặc biệt quan trọng khi xử lý các chất lỏng độc hại hoặc có giá trị cao.
Việc lựa chọn kiểu kết nối phù hợp sẽ phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của dự án và điều kiện làm việc.
Xem thêm : Đuôi chuột inox
Các loại măng xông inox được phân loại dựa trên vật liệu chế tạo, từ loại thấp đến loại cao như sau:
Măng xông inox 201: Đây là một loại măng xông inox thông thường, thường được sử dụng trong các hệ thống đường ống cấp thoát nước, tưới tiêu, trồng trọt… Inox 201 có giá thành thấp, phù hợp cho các ứng dụng cơ bản. Tuy nhiên, ưu điểm của inox 201 chỉ ở mức trung bình.

Măng xông inox 304: Inox 304 là loại inox phổ biến nhất, nổi tiếng với khả năng chống ăn mòn, chống rỉ sét và chịu nhiệt. Măng xông inox 304 được ứng dụng rộng rãi trong hầu hết các hệ thống đường ống hiện nay. Inox 304 được đánh giá cao về tính ứng dụng.

Măng xông inox 316: Inox 316 là loại cao cấp hơn so với inox 304, nó có thiết kế đẹp hơn và bổ sung thêm 2% molypden (Mo), giúp tăng khả năng chống ăn mòn và chịu mài mòn theo thời gian. Điều này giúp phụ kiện măng xông inox 316 có tuổi thọ cao hơn và khả năng sử dụng lâu dài mà không ảnh hưởng đến đường ống. Inox 316 thường được ưa chuộng trong các ứng dụng đòi hỏi tính ổn định và chống ăn mòn tối ưu.

Măng sông inox có gờ là dạng măng sông có đường viền, và chúng thường có chi phí cao hơn so với inox phẳng. Quá trình sản xuất của măng sông có gờ phức tạp hơn vì mỗi chi tiết được đúc áp lực riêng biệt trước khi gia công tiện chính xác. Điều này đòi hỏi kỹ thuật chính xác để tạo ra gờ và đảm bảo tính kín khít của măng sông.

Mặc dù có giá đắt hơn, măng sông inox có gờ được đánh giá cao về tính chất kín khít và khả năng chịu áp lực. Gờ giúp tăng cường độ kín khít giữa các bộ phận và đảm bảo hiệu suất và an toàn của hệ thống ống. Chúng thường được ưa chuộng trong các ứng dụng đòi hỏi tính chất kín khít và chịu áp lực cao.
Măng sông inox trơn có hình dáng giống như đoạn ống trơn và được tiện ren ở phía trong. Điểm đặc biệt của loại măng sông này là độ dày khác nhau, cho phép sử dụng trong các mức áp suất khác nhau.

Đối với các ứng dụng có áp suất cao, măng sông inox trơn có thể có độ dày lớn hơn để đảm bảo độ bền và khả năng chịu áp lực tốt. Điều này đảm bảo tính an toàn và hiệu suất hoạt động của hệ thống ống. Sự đa dạng về độ dày cho phép lựa chọn phù hợp với yêu cầu cụ thể của từng ứng dụng.
Măng sông inox trơn là một phụ kiện quan trọng trong hệ thống ống, đảm bảo tính kín khít và khả năng chịu áp lực trong quá trình vận hành. Độ đa dạng về độ dày của chúng cho phép tùy chỉnh và sử dụng linh hoạt cho các ứng dụng với các mức áp lực khác nhau.
Để đáp ứng nhu cầu đa dạng của các ứng dụng, măng xông inox 304 đã được thiết kế với một số loại đặc biệt, mang lại tính linh hoạt và hiệu suất cao hơn cho các hệ thống đường ống
Măng xông ren ngoài: Loại măng xông này thường được sử dụng trong các hệ thống cấp đông. Nó có một đầu ren trong và một đầu ren ngoài, giúp kết hợp với các đường ống có ren trong hoặc ren ngoài khác nhau. Một số người gọi nó là măng xông 50-50.

Măng xông ngắn: Măng xông ngắn có thiết kế tương tự măng xông thông thường, nhưng có kích thước nhỏ hơn khoảng 50%. Đây là lựa chọn phù hợp để nối các đoạn ống ngắn hoặc kết nối các đường ống với độ dài ngắn.

Xem thêm : Cút inox
Măng sông inox có nhiều ưu điểm vượt trội dựa trên các đặc tính vật liệu của chúng, bao gồm:
Chống ăn mòn và rỉ sét tốt: Inox là một loại vật liệu chống ăn mòn và rỉ sét xuất sắc, giúp duy trì tính năng hoạt động ổn định trong môi trường ẩm ướt và có nhiều tác nhân gây ăn mòn.
Chịu nhiệt độ và áp lực cao: Măng sông inox có khả năng chịu nhiệt độ cao và áp lực lớn, cho phép sử dụng trong các ứng dụng đòi hỏi khắt khe về nhiệt độ và áp lực.
Kháng từ tốt: Chúng có khả năng kháng từ tốt, giúp đảm bảo tính an toàn trong các ứng dụng gần các nguồn điện.
Khả năng chống bám bẩn: Bề mặt của măng sông inox thường được chế tạo để chống bám bẩn, điều này giúp duy trì tính sạch sẽ và hiệu suất của hệ thống.
Tuổi thọ cao: Nhờ tính chất không bị ăn mòn và kháng từ tốt, măng sông inox thường có tuổi thọ cao và bền bỉ qua thời gian sử dụng.
Nhà sản xuất cung cấp nhiều loại inox khác nhau để phù hợp với nhu cầu của người sử dụng, giúp tối ưu hóa sự lựa chọn và quản lý chi phí sử dụng.
Măng sông inox là một loại phụ kiện linh hoạt và bền bỉ , được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như :
Chống ăn mòn và nước biển: Măng sông inox có khả năng chống ăn mòn, vì vậy nó thích hợp cho các hệ thống tiếp xúc với nước biển, hoá chất, hoặc môi trường đòi hỏi sự chống ăn mòn mạnh mẽ.
Cấp thoát nước: Inox loại 201 thường được sử dụng trong các hệ thống cấp thoát nước nông nghiệp và công nghiệp nhẹ, cũng như trong các hệ thống cung cấp nước cho khu chăn nuôi và trại nuôi.
Cấp thoát nước sạch: Inox loại 316 thích hợp cho các hệ thống đường ống cấp nước thực phẩm, trong lĩnh vực y tế và sản xuất mỹ phẩm.
]]>
Rắc co là dòng sản phẩm phụ kiện đường ống sử dụng để liên kết 2 đoạn ống lại với nhau thông qua dạng ren. Các thức kết nối đơn giản thông qua 2 bộ nối ren 2 đầu và 1 khớp nối ở giữa liên kết 2 bộ ren lại. Sản phẩm này cho phép kết nối hoặc ngắt kết nối đường ống khi cần thiết.
Rắc co inox là dòng phụ kiện được sử dụng phổ biến. Với việc chế tạo từ vật liệu inox cao cấp giúp chi tiết có độ bền cao, khả năng vận chịu áp lực làm việc và nhiệt độ cao. Ngoài ra kết nối chắc chắn với dạng ren tiêu chuẩn đảm bảo áp lực

Trên thực tế thì các dòng phụ kiện hay van được chế tạo từ vật liệu inox cũng đều có những điểm mạnh vượt trội hơn hẳn so với các vật liệu khác. Ngay sau đây hãy cùng chúng tôi điểm qua những điểm mạnh của dòng phụ kiện này.

Xem thêm : Măng sông inox
1 rắc co inox hoàn chỉnh phải đảm bảo được yếu tố như kết nối đường ống chắc chắn, không bị rò rỉ. Và để đáp ứng được yếu tố đó thì cấu tạo hoàn chỉnh của rắc co bao gồm 4 chi tiết chính đó là:
– Bộ nối cái: Là chi tiết đầu ren. Kết nối với đường ống 1 đầu.
– Bộ nối đực: Thiết kế có dạng gờ. Và 1 đầu ren kết nối với đầu ống còn lại.
– Đai nối: là chi tiết nối bộ nối cái và bộ nối đực lại với nhau.
– Gioăng làm kín: Giúp tại vị trí rắc co có độ kín cao nhất khi siết chặt.
Cụ thể các bạn có thể tham khảo qua hình ảnh dưới đây

Hiện nay trên thị trường chủ yếu có 3 dòng rắc co inox đang được lựa chọn. Cụ thể hơn chúng tôi sẽ liệt kê để các bạn nắm rõ. Và cũng như là những sản phẩm đang được công ty XNK HT VIệt Nam chúng tôi cung cấp ra thị trường như sau:
Dòng sản phẩm chế tạo bởi dòng vật liệu chất lượng kém nhất trong dòng inox nói cung. Với mức tạp chất là nhiều hơn so với dòng 304 hay 316. Chính vì thế mà khả năng làm việc sẽ kém hơn 2 dạng kia 1 chút. Nhưng đổi lại giá thành của nó lại tương đối rẻ.
Đây có thể nói là sản phẩm được sử dụng nhiều nhất đối với dòng rắc co inox. Không chỉ 1 mình rắc co nói riêng mà hầu hết các phụ kiện nói chung đều sử dụng chi tiết được chế tạo từ inox 304.
Với sự kết hợp hài hòa vừa đủ của các thành phần hóa học. Tạo ra sản phẩm có độ bền cao, thích ứng tốt với hầu hết hệ thống hiện nay. Đặc biệt là giá thành sản phẩm tương đối phù hợp.

Xem thêm : Côn thu inox
Phụ kiện rắc co inox 316 là dòng sản phẩm cao cấp nhất. Nó chuyên được sử dụng lắp đặt cho các hệ thống làm việc yêu cầu độ bền và đảm bảo cao. Như các hệ thống chế biến sản xuất dược phẩm, thực phầm, nước giải khát, rượu bia.
Với mức độ pha chế vật liệu chuẩn. Giúp chi tiết có đô bền cao, chống ăn mòn tốt hơn hẳn. Tuy nhiên giá thành của nó cũng cao hơn so với 2 dòng còn lại

Trên thực tế dòng sản phẩm rắc co inox luôn mang lại sự đảm bảo an toàn cho hệ thống lắp đặt. Bởi chế tạo từ vật liệu inox nên khả năng làm việc là rất tốt. Chính vì thế mà sản phẩm thường được lắp đặt ở đa dạng hệ thống làm việc như:
– Được lắp đặt chuyên dụng cho các hệ thống sản xuất, chế biến rượu bia, nước giải khát.
– Các đường ống dẫn khí của phân xưởng, nhà máy.
– Sử dụng lắp đặt dẫn chuyền trong ngành công nghiệp hóa chất, xăng dầu,…
– Ngoài ra các hệ thống dẫn chuyển nước khu công nghiệp, dân cư, chung cư cũng được lựa chọn.

Hiện nay thị trường công nghiệp phát triển. Nhu cầu của các hệ thống ngày càng lớn. Điều này khiến các phụ kiện như rắc co, côn, tê, cút,..v…v.. được sử dụng với tần xuất ngày càng nhiều.
Và nhằm đáp ứng được nhu cầu của các hệ thống hiện nay yêu cầu. Công ty XNK HT Việt Nam chúng tôi là đơn vị hàng đầu nhập khẩu và phân phối các dòng phụ kiện đường ống. Cam kết với khách hàng về chất lượng và giá cả như sau:
– Chất lượng chính hãng, đảm bảo chuẩn vật liệu yêu cầu, bao test bằng dung dịch thử inox.
– Hỗ trợ tư vấn lắp đặt phù hợp với từng hê thống yêu cầu.
– Hỗ trợ vận chuyển nhanh chóng đến công trình lắp đặt.
– Về mặt giá cả thì luôn đảm bảo là tốt nhất thị trường toàn quốc.
Vấn đề về giá thành của phụ kiện chắc có lẽ các bạn còn nhiều phân vân. Ngay sau đây chúng tôi sẽ đưa ra bảng giá tham khảo cho dòng phụ kiện rắc co mà các bạn đang tìm hiểu.
Tuy nhiên bảng giá trên chị mang tính chất tham khảo. Và tại thời điểm khách hàng quan tâm cần mua sản phẩm vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được báo giá cũng như hỗ trợ giá tốt nhất.
Hotline: (zalo) 0981 625 647 – Mr. Hoan
Email: Kd2.htvietnam@gmail.com
Website: https://htvietnamvalve.com
Côn thu hay còn được gọi là khớp nối thu, côn giảm. Là 1 trong những dòng phụ kiện tất yếu sử dụng lắp đặt liên kết 2 ống có khác kích thước lại với nhau. Mục đích là tận dụng những đoạn ống có sẵn. Hoặc là giúp tăng hoặc giảm áp lực lưu thông của lưu chất bên trong ống.
Côn thu inox là dòng sản phẩm côn thu được chế tạo toàn thân từ vật liệu inox 201, 304, 316. Dòng sản phẩm cao cấp có khả năng chịu áp lực, nhiệt độ cao.
Chế tạo theo độ dày SCH tiêu chuẩn. Đặc biệt có thể nói đến đó là độ bền cơ học của côn thu là rất cao, khả năng làm việc ở đa dạng môi trường làm việc khác nhau. Và đương nhiên là giá thành của sản phẩm cũng cao hơn so với dòng thép.

Thực tế hiện nay đối với dòng côn thu inox nói riêng. Việc lắp đặt sản phẩm sẽ giúp hệ thống những điều như:

Xem thêm : Măng sông inox
Hiện nay trên thị trường công nghiệp nói chung. Việc lắp đặt côn thu, côn giảm cho các hệ thống đường ống là điều mà chúng ta thấy ở bất kể các hệ thống của nhà máy, phân xưởng nhỏ lẻ nào. Điển hình những dòng côn giảm đang được sử dụng lắp đặt cho hệ thống có thể kể đến như:
Đây là dạng côn thu thiết kết kiểu dáng kết nối đường ống theo dạng ren tiêu chuẩn. Đặc điểm của dòng sản phẩm này đó là chúng ta hoàn toàn có thể tận dụng lại khi chuyển đổi hay di chuyển qua vị trí mới. Tiết kiệm chi phí rất tốt.
Dạng côn thu được thiết kế kiểu dáng kết nối theo dạng hàn kín. Đây là dạng kết nối phục vụ cho các hệ thống áp lực cao. Yêu cầu tại vị trí kết nối phải có độ kín khít cao nhất. Đảm bảo không có độ hở khi vận hành hoạt động.

Dạng côn thu đồng tâm là dạng thiết kế kiểu dáng 2 đầu cùng 1 tâm lỗ. Thường sử dụng lắp đặt cho các đường ống thẳng nhau dễ dàng. Và dạng này đều có ở cả 2 dạng kết nối đó là hàn kín và lắp ren.
Kiểu dáng thiết kế lệch tâm phục vụ cho việc kết nối 2 ống khác nhau không đồng tâm. Dạng này thường thấy ở những hệ thống mà đường ống lắp đặt trên bề mặt gồ ghề không bằng phẳng. Rất tiện lợi.

Xem thêm : Đuôi chuột inox
Dạng Côn thu chế tạo từ vật liệu inox 201. Với thành phần hóa học chế tạo với nhiều tạp chất hơn so với 2 dòng 304 và 316. Chính vì thế mà giá thành của sản phẩm cũng là tương đối rẻ.
Đây có lẽ là dòng sản phẩm nối giảm được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Với việc chế tạo từ vật liệu inox 304 phù hợp với hầu hết hệ thống. Ngoài ra giá thành của sản phẩm cũng là vô cùng phù hợp.
Dạng côn thu inox chế tạo từ vật liệu inox cao cấp nhất là 316. Thường được chế tạo với độ sáng bóng. Thường được sử dụng cho các hệ thống môi trường yêu cầu độ sạch cao, độ bền cao. Đặc biệt nhất là khả năng làm việc ở những môi trường có chứa hóa chất tốt, các chất ăn mòn. Chính vì thế mà giá thành loại này cũng là cao nhất.

Như các bạn đã thấy bên trên thì dòng sản phẩm này khá đa dạng về chủng loại. Chính vì thế mà có 1 số điều chúng tôi phải đề cập đến với các bạn khi lựa chọn mua dòng nối giảm này.
– Trước khi lựa chọn sản phẩm chúng ta nên chú ý đến kiểu dáng kết nối nào sao cho phù hợp. Điều này cần các kỹ thuật viên tính toán và cân đối để tránh mất thời gian và lãng phí chi phí.
– Chú ý đến lưu chất làm việc là gì để lựa chọn dòng sản phẩm chế tạo từ inox 203, 304, 316 là phù hợp.
– Thông số kỹ thuật vận hành yêu cầu là gì để chúng ta lựa chọn kiểu dáng kết nối phù hợp. Độ dày tiêu chuẩn nào phù hợp.
– Lựa chọn sản phẩm chính hãng, chuẩn inox theo yêu cầu. Điều này rất quan trọng. Nó giúp chúng ta đảm bảo được về hoạt động của toàn bộ hệ thống lắp đặt.

Hiện nay các dòng phụ kiện không chỉ côn thu inox mà các dòng côn thép, cút thép, cút inox, kép,…. Đang là 1 phần không thể thiếu ở đa dạng hệ thống hiện nay.
Cùng với đó là có nhiều đơn vị nhập khẩu hoặc có xưởng sản xuất để phục vụ cho nhu cầu của nhiều hệ thống. Điều này sẽ khiến việc khách hàng khi lựa chọn phân vân khi tìm đơn vị cung cấp hàng chuẩn mà giá cả lại tốt.
Thấu hiểu tâm lý đó của khách hàng. Công ty XNK HT Việt Nam chúng tôi luôn mang đến những sản phẩm có chất lượng tốt nhất dù là chi tiết nhỏ nhất đến khách hàng. Cụ thể hóa như:
– Sản phẩm mới 100% nhập khẩu chính hãng với độ chính xác tiêu chuẩn.
– Hỗ trợ vận chuyển, hỗ trợ tư vấn kỹ thuật nhanh chóng nhất.
– Giá cả luôn là ưu đãi và hấp dẫn nhất vì hàng được công ty trực tiếp nhập khẩu.
Vậy để được báo giá chính xác nhất theo từng chủng loại, từng yêu cầu đơn hàng. Vui lòng gửi yêu cầu trực tiếp cho chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.
Hotline: (zalo) 0981 625 647 – Mr. Hoan
Email: Kd2.htvietnam@gmail.com
Website: https://htvietnamvalve.com
- Kích thước đầu đuôi chuột: 4mm ~ 34mm…
- Đầu ống nối mềm: 3mm ~ 34mm - Đầu ống ren: 13mm ~ 60mm.
- Kiểu dáng: đúc nguyên khối 1 đầu ren 1 đầu bậc thang.
- Vật liệu: inox toàn thân.
- Áp lực: PN16…
- Nhiệt độ: 300 độ C.
- Môi trường làm việc: Nước, khí, dung dịch,.v..v..
- Xuất sứ: Trung Quốc – Việt Nam – Đài Loan.
- Tình trạng: Hàng sẵn số lượng lớn.
]]>Đuôi chuột hay còn được gọi là nối đuổi chuột, kép đuổi chuột. Là dạng khớp nối chuyển đổi nhanh lắp đặt để nối 1 đoạn đường ống có đường kính lớn sang 1 đoạn đường ống có đường kính nhỏ hơn. Nhằm giảm tốc độ cũng như áp suất của dòng lưu chất sau khi di chuyển qua đuôi chuột.
Đuôi chuột inox hay còn được gọi là nối đuôi chuột inox. Sản phẩm được chế tạo từ vật liệu inox cao cấp SS201, 304, 316. Có khả năng hoạt động ở đa dạng môi trường làm việc khác nhau.
Đặc biệt nhất có lẽ là độ bền hoạt động của sản phẩm. Vượt trội hoàn toàn so với các dòng sản phẩm khác.

Theo kinh nghiệm thực tế kèm theo những tài liệu kỹ thuật thì có 1 số điểm chúng tôi đề cập đến như sau:
– Đuôi chuột inox có khả năng làm việc ở đa dạng môi trường khác nhau kể cả hóa chất.
– Áp lực và nhiệt độ làm việc của đuôi chuột inox là rất tốt. Đáp ứng tốt mọi yêu cầu của các hệ thống hiện nay đề ra.
– Độ bền cơ học là rất cao. Và có thể tái sử dụng một cách đơn giản và hiệu quả tránh lãng phí.
Xem thêm : Cút inox
Như các bạn đã biết thì đuôi chuột nói chung đều được gia công đúc thành 1 khối thống nhất. Không phân chia tách biệt lắp ghép lại.
Toàn bộ chi tiết được hãng sản xuất gia công đúc áp lực và thiết kế các phần đúc được phân chia thành 3 phần khác nhau. Theo như hình ảnh ở dưới thì chúng ta sẽ tự quy định là 3 phần cho dễ phân tích.
Và sau khi chi tiết hoàn tất gia công đạt kích thước 3 phần rồi thì được đưa đến khâu đánh bóng bề mặt. Mục đích là cho ra sản phẩm có độ tinh xảo và đẹp mắt đến đơn vị sử dụng.

Hiện nay dòng đuôi chuột nói chung khá đa dạng về kiểu dáng cũng như thiết kế. Mỗi kiểu dáng thiết kế sẽ phục vụ cho những nhiệm vụ khác nhau. Sau đây chúng tôi liệt kê chi tiết những dòng đuôi chuột đang được sử dụng phổ biến. Cũng như là những sản phẩm chúng tôi đang cung cấp hiện nay.
Đây là dạng đuôi chuột được sử dụng phổ biến nhất. Với thiết kế 1 đầu được gia công ren ngoài và 1 đầu đuôi chuột thẳng. Giúp việc lắp đặt liên kết chi tiết với đường ống đơn giản.
Đầu ren giúp đảm bảo áp lực đầu vào của lưu chất khi đi qua đuôi chuột sẽ không bị bung khỏi hệ thống. Sản phẩm cũng được ứng dụng ở đa dạng các công trình khí hay nước khác nhau.
Dạng đuôi chuột inox 1 đầu ren trong trên thực tế thì được dụng không nhiều. Tuy nhiên khi sử dụng dạng này thì vẫn đáp ứng tốt mọi yêu cầu kỹ thuật đề ra của hệ thống. Phù hợp với đa dạng môi trường hiện nay.
Đây là dạng đuôi chuột thiết kế đơn giản hơn và giá thành cũng có thể nói là rẻ nhất. Được gia công đúc nguyên khối 2 đầu đuôi chuột bằng nhau hoặc lệch nhau về kích thước.
Dạng này được sử dụng không phổ biến lắm bởi khả năng chịu áp lực làm việc không quá cao.
Xem thêm : Rắc co inox
Sản phẩm chế tạo từ vật liệu inox 201. Đây có thể nói là sản phẩm có giá thành rẻ nhất. Bởi số lượng tạp chất nhiều hơn so với các dòng inox 304 ya 316.
Dòng sản phẩm quốc dân được sử dụng nhiều nhất. Bởi giá thành sản phẩm tương đối rẻ, độ bền cao, vật liệu được pha trộn tương đối chuẩn. Phù hợp với đại đa số hệ thống hiện nay yêu cầu.
Dòng sản phẩm cao cấp hơn. Thường được sử dụng cho các hệ thống cao cấp yêu cầu độ sạch sẽ cao như dược phẩm, thực phẩm, rượu bia, nước giải khát. Đây cũng là sản phẩm có giá thành cao hơn so với 2 dòng đuôi chuột inox 201 và 304.
Cụ thể hơn các bạn có thể tham khảo thành phần hóa học cấu tạo nên 3 vật liệu inox chúng tôi kể trên để có sự lựa chọn phù hợp.

Một số chú ý chúng tôi nhắc đến với các bạn để các bạn tham khảo trong quá trình lựa chọn sản phẩm như sau.
– Lựa chọn sản phẩm tùy theo chi phí đầu tư. Như đã mô tả thì có 3 vật liệu chế tạo nên đuôi chuột inox. Mỗi dạng sẽ có chi phí đầu tư khác nhau. Chính vì thế mà chúng ta nên lựa chọn tùy thuộc vào chi phí đầu tư.
– Chú ý đến đặc tính kỹ thuật yêu cầu của hệ thống để lựa chọn sản phẩm sao cho phù hợp. Tránh tình trạng lựa chọn không phù hợp khiến mất thời gian, chi phí mà lại mang đến sự bực bội cho chính mình.
– Lựa chọn đơn vị cung cấp sản phẩm chuẩn, chính hãng. Hiện nay các bạn có thể mua sản phẩm này ở bất kể đâu. Thậm trí là chợ trời cũng có. Tuy nhiên vật liệu có chuẩn hay không, gia công các kích thước có chuẩn không lại là vấn đề khác. Vậy chúng ta nên cân nhắc xem việc lựa chọn sản phẩm của đơn vị nào sao cho phù hợp.
Hiện nay dòng sản phẩm đuôi chuột nói chung và đuôi chuột inox nói riêng đang được công ty XNK HT VIệt Nam chúng tôi phân phối ra thị trường Toàn Quốc. Sản phẩm được công ty chúng tôi nhập khẩu trực tiếp với số lượng lớn sản phẩm. Đáp ứng tốt mọi yêu cầu của hệ thống hiện nay. Sản phẩm của chúng tôi cung cấp chúng tôi luôn cam kết với khách hàng như sau:
– Sản phẩm chính hãng 100%.
– Bao test sản phẩm bằng dung dịch thử dưới mọi hình thức.
– Hỗ trợ vận chuyển nhanh chóng và kịp thời đến công trình yêu cầu.
– Giá cả hấp dẫn nhất do hàng được chúng tôi trực tiếp nhập khẩu.
Vậy để được báo giá chính xác nhất theo số lượng sản phẩm vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất.
>>>Xem thêm: Ngoài sản phẩm đuôi chuột inox ra chúng tôi còn chuyên cung cấp các dòng phụ kiện đường ống như Côn thu, cút, Tê, ..v..v.. Và các dòng van công nghiệp như van bi, van bướm, van cổng, van cầu, van điều khiển điện, van điều khiển khí nén.
Hotline: (zalo) 0981 625 647 – Mr. Hoan
Email: Kd2.htvietnam@gmail.com
Website: https://htvietnamvalve.com
Bài viết này chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu chi tiết hơn về dòng phụ kiện này để nắm rõ hơn về sản phẩm phụ kiện này nhé.
Nút bịt hay còn được gọi là nắp bịt. Là một trong những phụ kiện đường ống được lắp đặt ở cuối đường ống. Mục đích là nhằm ngăn không cho phép lưu chất di chuyển qua.
Ngoài ra nắp bịt còn có thể giúp lắp đặt cuối đường ống của những hệ thống ống dẫn được lắp đặt chưa hoàn chỉnh. Đường ống lắp đặt sử dụng có thể là đường ống khí, hơi hoặc nước, chất lỏng. Rất đa dạng.
Nút bịt inox là một trong những dòng phụ kiện nắp bịt cao cấp nhất. Được chế tạo từ vật liệu inox cao cấp 304, 316 có khả năng chịu áp lực, nhiệt độ cao.
Ngoài ra độ bền của nút bịt cũng là rất lớn do khả năng làm việc ở đa dạng môi trường khác nhau kể cả hóa chất.

Hiện nay dòng phụ kiện nút bịt inox, kép, rắc co,..v..v.. là những phụ kiện đường ống được sử dụng khá phổ biến. Và hiện đang được công ty XNK HT Việt Nam chúng tôi nhập khẩu và phân phối trực tiếp ra thị trường toàn quốc với chất lượng và số lượng tốt nhất.
Liên hệ SĐT: 0981625647 để được báo giá chi tiết nhất.
Xem thêm : Kép inox
Nút bịt nói chung thường được sử dụng phục vụ cho nhiều nhiệm vụ khác nhau. Có thể là tạm thời kết thúc đường ống chưa thi công hoàn chỉnh, ngăn không cho phép lưu chất đi qua hay bị rò rỉ. Và chúng ta hoàn toàn có thể từ vị trí đó lắp đặt tiếp khi có yêu cầu lắp đặt.
Cách thức mô tả sơ bộ thì chúng ta sẽ hình dung khá giống với mặt bích mù. Tuy nhiên dạng này thường áp dụng cho các kích thước nhỏ. Đảm bảo tiết kiệm chi phí hơn rất nhiều và tiện dụng hơn.
Vơi việc chế tạo từ inox thì khả năng đa dạng môi trường làm việc khác nhau cũng mang đến sự khác biệt cho dòng sản phẩm này. Chính vì thế mà hầu như các hệ thống sử dụng lắp đặt là không thể thiếu.
Trên thị trường hiện nay thì dòng nút bịt được sử dụng khá phổ biến. Và nút bịt inox cũng là một trong những sản phẩm được quan tâm mật thiết và sử dụng đa dạng.
Ngay sau đây chúng tôi sẽ liệt kê cụ thể những dòng sản phẩm nút bịt inox để các bạn nắm rõ. Và cũng như là những sản phẩm hiện đang được công ty XNK HT VIệt Nam chúng tôi cung cấp ra thị trường.
Đây là dòng sản phẩm được thiết kế với kiểu dáng kết nối ren trong. Đường ống được gia công ren ngoài.
Với dạng ren trong này thì lắp đặt tương đối dễ dàng và tiện dụng. Ngoài ra chúng ta cũng có thể tái sử dụng khi cần thiết.

Kiểu dáng này thường được gia công đúc nguyên khối và sau đó mang đi gia công ren. Với việc dạng ren ngoài thì sẽ lắp đặt với đường ống ren trong.
Kiểu dáng này khá đảm bảo và an toàn cho hầu hết các hệ thống. Và chúng ta có thể dễ dàng nhận thấy dòng phụ kiện này được lắp đặt ở các hệ thống dân dụng. Như các đường ống của những ngôi nhà mới…

Xem thêm : Cút hàn inox
Kiểu dáng hàn kín thường được sử dụng cho những hệ thống đường ống dẫn có tính khắc nghiệt. Có áp lực cao.
Việc hàn chắc chắn nút bịt lại với đường ống sẽ giúp đường ống có độ kín cao nhất. Tuy nhiên chúng ta lại không thể tái sử dụng được nó khi tháo ra.

Việc lắp đặt nút bịt ở đâu thì có thể sẽ có nhiều khách hàng mới còn thắc mắc. Được chế tạo từ vật liệu inox có thể nói là hoàn hảo. Chính vì thế mà nắp được lắp đặt ở đa dạng môi trường làm việc khác nhau. Cụ thể hơn như:
Về dòng nút bịt nói chung và nắp bịt inox nói riêng vẫn có những điểm hạn chế nhất định như:
– Chế tạo kiểu dáng lắp ren thì khả năng chịu áp lực cho những hệ thống có áp lực cao là rất kém.
– Những hệ thống làm việc áp lực cao thì chúng ta nên tham khảo qua dòng nút bịt hàn kín.
– Với dạng lắp đặt kết nối ren thường được sử dụng cho các kích thước nhỏ.
– Dạng kết nối lắp ren khi chúng ta tháo ra lắp lại nhiều lần có thể dẫn đến tình trạng cháy ren hay chờn ren.

Hiện nay dòng sản phẩm nắp bịt inox cũng như các dòng phụ kiện đường ống đang được nhiều đơn vị lớn nhỏ khác nhau cung cấp ra thị trường toàn quốc. Điều này khiến cho các khách hàng lựa chọn phân vân khi có nhu cầu mua hàng.
Thấu hiểu tâm lý khách hàng và luôn đặt mình vào vị trí của khách hàng. Từ đó công ty XNK HT Việt Nam chúng tôi luôn mang đến những sản phẩm chất lượng tốt nhất với giá thành ưu đãi nhất.
Cam kết với khách hàng sản phẩm chuẩn inox 100%, hàng nhập khẩu chính hãng. Bảo hành dài hạn nếu có lỗi từ nhà sản xuất. Ngoài ra chúng tôi còn hỗ trợ vận chuyển nhanh chóng tới công trình yêu cầu.
Vậy để được báo giá chính xác cũng như hỗ trợ giá tốt nhất tại thời điểm khách hàng quan tâm vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.
Hotline: (zalo) 0981 625 647 – Mr. Hoan
Email: Kd2.htvietnam@gmail.com
Website: https://htvietnamvalve.com
]]>Cút hàn inox là dòng phụ kiện inox được sử dụng lắp đặt liên kết 2 đường ống cùng kích thước lại với nhau theo hình thức hàn. Nhằm mục đích chuyển đổi hướng của dòng lưu chất theo góc 90 độ.
Cút hàn inox hay còn được gọi là cút hàn thép không gỉ. Được chế tạo từ các vật liệu inox 201, 304, 316. Sử dụng lắp đặt cho đại đa số hệ thống dạng nước, khí hiện nay trên thị trường.

Xem thêm : Nút bịt inox
Dòng cút chế tạo từ inox 201. Đây là dòng cút có giá thành rẻ nhất trong số phụ kiện inox. Chính vì thế mà khả năng làm việc cũng như độ bền kém hơn hẳn so với 2 dòng còn lại.
Đây là dòng cút hàn được sử dụng nhiều nhất hiện nay. Với chế tạo từ vật liệu inox 304 hay còn được gọi là CF8. Đáp ứng tốt mọi yêu cầu của hệ thống hiện nay. Đặc biệt là giá thành của cút là vô cùng phù hợp.

Đây là dòng cút hàn cao cấp nhất. Chế tạo từ vật liệu inox 316 có khả năng chịu mài mòn tốt, chịu áp lực cao. Chính vì thế mà giá thành của phụ kiện này cũng luôn là cao hơn hẳn so với các phụ kiện còn lại.
Đây là dòng cút inox cao cấp. Chế tạo gia công có độ sáng bóng bề mặt cao. Được sử dụng cho các đường ống hệ thống chế biến sản xuất. Cụ thể như các hệ thống rượu bia, sản xuất dược phẩm, thực phẩm.

Đây là các dòng cút chế tạo theo các tiêu chuẩn độ dày khác nhau là SCH5, SCH10, SCH20, SCH40. Tùy mỗi kích thước mà có độ dày khác nhau. Mỗi độ dày SCH sẽ có giá thành khác nhau và khả năng làm việc chịu áp lực khác nhau.

Hiện nay các phụ kiện đường ống inox đang được nhiều đơn vị lớn nhỏ khác nhau cung cấp ra thị trường. Chính vì thế mà việc khách hàng tìm được đơn vị cung cấp đúng chuẩn inox theo yêu cầu là điều khá mông lung và gặp nhiều khó khăn.
Thấu hiểu vấn đề đó. Đặt mình vào vị trí khách hàng. Chúng tôi công ty XNK HT Việt Nam luôn mang đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng nhất. Hàng đạt chuẩn theo yêu cầu, bao test kiểm tra bằng dung dịch thử.
Ngoài ra chúng tôi còn hỗ trợ vận chuyển kịp thời đến vị trí khách hàng lắp đặt yêu cầu.
Vậy để được báo giá chính xác các phụ kiện đường ống, cút inox, cút thép, cút chếch,..v..v.. Vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được hỗ trợ giá tốt nhất.
Hotline: (zalo) 0981 625 647 – Mr. Hoan
Email: Kd2.htvietnam@gmail.com
Website: https://htvietnamvalve.com
Xem thêm : Mặt bích inox
]]>Mặt bích inox còn được gọi với tên gọi bằng tiếng anh đó là Stainless Steel Flange, đây là một dòng phụ kiện inox ( hay còn được gọi là thép không gỉ ). Với các chất liệu cấu tạo chính như inox 201, inox 304, ionox 316 có khả năng chống ăn mòn cao, chịu được áp lực và nhiệt độ cao, và không bị ảnh hưởng bởi các chất hóa học thông thường.

Bên cạnh đó, loại phụ kiện này còn có nhiều kích cỡ và tiêu chuẩn khác nhau để phù hợp với các yêu cầu cụ thể của từng ứng dụng. Các kích cỡ thông dụng bao gồm DN15 (1/2 inch) đến DN600 (24 inch) và các tiêu chuẩn phổ biến như BS, ANSI, DIN và JIS. Do đó, mặt bích inox được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng yêu cầu tính vệ sinh cao, như trong ngành thực phẩm và đồ uống, y tế, hóa chất,…
Xem thêm : Nút bịt inox
Đối với các hệ thống trên thị trường hiện nay đều có những điều kiện làm việc khác nhau, do đó để có thể đáp ứng được với hầu hết mọi hệ thống đường ống sử dụng mặt bích inox. Hiện nay loại phụ kiện này đang được chế tạo và sản xuất ra với đa dạng về mặt chủng loại cũng như tiêu chuẩn khác nhau.
Để có thể hiểu chi tiết hơn về từng loại phụ kiện đường ống này, mời quý vị và các bạn cùng tham khảo qua các sản phẩm mặt bích inox hiện đang được sử dụng phổ biến trên thị trường ngay dưới đây.
Về vật liệu sản xuất mặt bích, hiện nay loại phụ kiện này đang được chế tạo và sản xuất với 3 chất liệu chính đó là inox 201, inox 304, inox 316. Sau đây, mời các bạn cùng nhau đi tìm hiểu về từng vật liệu sản xuất nên loại mặt bích này nhé.
Mặt bích inox 201, mặc dù có giá thành thấp hơn so với inox 304 và inox 316 nhưng lại không được đánh giá cao trong việc sử dụng. Điều này có liên quan đến khả năng chống ăn mòn, chịu nhiệt độ cao và áp lực lớn, vì inox 201 có ít thành phần hóa học hơn.

Do sự hạn chế về thành phần hóa học, inox 201 chỉ có khả năng chống ăn mòn, chịu nhiệt độ cao và áp lực lớn ở mức độ thấp. Tuy nhiên, điểm mạnh của inox 201, theo các nghiên cứu, là có độ bền khá cao nhờ thành phần niken thấp
Mặt bích inox 304 là một trong những loại bích inox phổ biến và được sử dụng rộng rãi trong thiết bị công nghiệp hiện nay. Nó kế thừa các đặc tính vượt trội của inox 304, bao gồm độ bền cao, khả năng chịu nhiệt độ cao và khả năng chống mòn xuất sắc trong các môi trường có điều kiện khắc nghiệt.

Do đó, mặt bích inox 304 thường được lắp đặt và sử dụng cho các dòng van trong các công trình cấp thoát nước, xử lý nước thải, và trong các hệ thống ống dẫn dầu. Đặc tính chống mòn và khả năng chịu nhiệt độ cao của inox 304 làm cho nó trở thành một lựa chọn lý tưởng để đảm bảo hiệu suất và độ tin cậy trong các ứng dụng công nghiệp đòi hỏi sự bền vững và chất lượng cao.
Mặt bích inox 316 là một loại bích được sử dụng phổ biến và có khả năng chống ăn mòn tốt hơn so với loại 304. Điều này bởi vì inox 316 có thành phần hóa học bổ sung một lượng molybdenum. Molybdenum giúp cải thiện khả năng chống ăn mòn của inox 316, đặc biệt trong môi trường axit.

Do đó, mặt bích inox 316 thường được ưa chuộng trong ngành sản xuất thực phẩm, y tế và dược phẩm, nơi đòi hỏi độ an toàn vệ sinh thực phẩm và khả năng chống mài mòn trong môi trường có axit. Ngoài ra, inox 316 cũng có khả năng chịu áp suất cao, làm cho nó phù hợp cho các ứng dụng yêu cầu độ bền và độ tin cậy cao.
Xem thêm : Kép inox
Hiện nay, mặt bích inox đang được sản xuất với đa dạng nhiều tiêu chuẩn khác nhau, dưới đây mà một số tiêu chuẩn mặt bích đang được sử dụng phổ biến nhất hiện nay trên thị trường.
Là một loại mặt bích được tuân thủ tiêu chuẩn của hệ thống tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản (Japanese Industrial Standards – JIS). Tiêu chuẩn JIS là một bộ tiêu chuẩn công nghiệp áp dụng cho nhiều lĩnh vực khác nhau tại Nhật Bản.

Mặt bích inox JIS tuân theo tiêu chuẩn của JIS B2220, định nghĩa các kích thước, thông số kỹ thuật và các yêu cầu kỹ thuật khác cho mặt bích inox. Với các tiêu chuẩn mặt bích inox được sử dụng phổ biến hiện nay như:
Là một loại mặt bích được tuân theo tiêu chuẩn của Hệ thống Tiêu chuẩn Anh (British Standard – BS). Tiêu chuẩn BS thường được sử dụng trong ngành công nghiệp của Vương quốc Anh và các quốc gia khác sử dụng tiêu chuẩn này.

Tiêu chuẩn BS thường bao gồm các loại mặt bích inox như BS 4504 và BS EN 1092-1. Mỗi loại tiêu chuẩn có yêu cầu và đặc điểm riêng, ví dụ như áp suất làm việc, loại kết nối, và độ bền cơ học.
Là loại mặt bích được tuân theo tiêu chuẩn của Hội đồng Tiêu chuẩn Quốc gia Mỹ (American National Standards Institute – ANSI). Tiêu chuẩn ANSI thường được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp của Hoa Kỳ và nhiều quốc gia khác.

Các tiêu chuẩn ANSI thường chia thành các lớp áp suất, như ANSI 150, ANSI 300, ANSI 600, v.v. Mỗi lớp áp suất có đặc điểm cụ thể về độ dày của mặt bích và khả năng chịu áp suất tương ứng.
Là một loại mặt bích được tuân theo tiêu chuẩn của Hội đồng Tiêu chuẩn Đức (Deutsches Institut für Normung – DIN). Tiêu chuẩn DIN thường được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp của Đức và các quốc gia khác tuân theo tiêu chuẩn này.

Các tiêu chuẩn DIN thường chia thành các lớp áp suất, như PN6, PN10, PN16, PN25, PN40, v.v. Mỗi lớp áp suất có đặc điểm cụ thể về độ dày của mặt bích và khả năng chịu áp suất tương ứng. Khi sử dụng mặt bích inox DIN, quan trọng là phải tuân thủ tiêu chuẩn DIN và tuân thủ quy định cụ thể của nó để đảm bảo khớp nối chính xác và hiệu suất của hệ thống đường ống.
Là một trong những phụ kiện không thể thiếu đối với những hệ thống nhà máy, những khu công nghiệp lớn nhỏ trên thị trường. Do đó, để có thể đáp ứng được hết với những yêu cầu sử dụng bên trong từng hệ thống lắp đặt, hiện nay mặt bích inox đang được sản xuất với đa dạng nhiều mẫu mã với cấu tạo khác nhau.
Các bạn có thể tham khảo qua một số loại mặt bích chất liệu inox hiện đang có mặt tại thị trường như:
Là một trong những loại mặt bích được sử dụng phổ biến nhất hiện nay, chúng được làm từ chất liệu inox, có khả năng chống ăn mòn và độ bền cơ học cao. Do đó, loại phụ kiện này thường được ưu tiên lựa chọn trong các ứng dụng yêu cầu tính vệ sinh và khả năng chịu ăn mòn.

Ngoài ra còn được sử dụng để tạo kết nối chặt chẽ và an toàn giữa các thành phần trong hệ thống đường ống và van, đảm bảo sự truyền chất lỏng, khí, hoặc hơi một cách hiệu quả và không bị rò rỉ. Với tính linh hoạt, khả năng chống ăn mòn và độ bền, mặt bích rỗng inox được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp, bao gồm ngành thực phẩm và đồ uống,….
Mặt bích inox đặc, còn được gọi là mặt bích mù inox, là một dạng mặt bích inox có lòng trong đặc, không có lỗ thông qua để lưu chất đi qua. Nó được sử dụng để bịt kín đầu ống hoặc tạm thời đóng kín các đầu ống trong quá trình thi công hoặc bảo dưỡng.
Đối với loại phụ kiện này có cấu trúc khối tròn, được gia công từ khối inox, do đó có trọng lượng tương đối nặng và giá thành cao hơn so với các loại mặt bích rỗng inox. Tuy nhiên, mặt bích mù inox đảm bảo tính kín đáo và không cho lưu chất thoát ra hoặc vào các đầu ống, giúp đảm bảo an toàn và hiệu suất của hệ thống.

Hiện nay mặt bích đặc inox thường được sử dụng trong các ứng dụng yêu cầu độ kín cao, chẳng hạn như trong ngành công nghiệp hóa chất, dầu khí, và công nghiệp thực phẩm và đồ uống. Việc sử dụng mặt bích mù inox đảm bảo không có rò rỉ hoặc ô nhiễm từ lưu chất xảy ra, đồng thời bảo vệ các đầu ống và thiết bị khỏi tiếp xúc trực tiếp với môi trường bên ngoài.
Mặt bích inox ren, hay còn được gọi là Threaded Flange (TF) trong tiếng Anh, là một loại mặt bích đặc biệt được sử dụng để kết nối với các đường ống thông qua kiểu ghép ren. Trong đó, mặt bích đóng vai trò là ren trong, trong khi đường ống hoặc thiết bị đóng vai trò là ren ngoài.

Loại mặt bích này thường ít được sử dụng so với các loại mặt bích khác, do khả năng kết nối bích yếu hơn và dễ gây ra rò rỉ. Tuy nhiên, mặt bích ren vẫn được sử dụng phổ biến trong các hệ thống nhỏ và trong điều kiện áp suất thấp.
Là một loại mặt bích có thiết kế đặc biệt để được hàn trực tiếp vào đường ống, thường được sử dụng trong các ứng dụng đòi hỏi tính kín đáo cao và độ tin cậy. Khi được hàn vào đường ống, mặt bích tạo ra một kết nối vững chắc và chịu được áp lực cao. Do có thiết kế tay hàn dài, mặt bích inox cung cấp một vùng trống đủ để thực hiện hàn mạch hoàn chỉnh và cung cấp độ chắc chắn cao.

Mặt bích inox hàn thường được sử dụng trong các hệ thống dẫn động chất lỏng, khí, hơi, và các ứng dụng nhiệt độ và áp suất cao. Chất liệu inox được sử dụng bởi tính kháng ăn mòn và độ bền của nó trong môi trường khắc nghiệt.
Là một trong những sản phẩm có nhiều ứng dụng trong các ngành công nghiệp và hệ thống kỹ thuật khác nhau. Dưới đây là một số ứng dụng phổ biến của loại phụ kiện này:
Khi lựa chọn mặt bích inox phù hợp, nhằm có thể đáp ứng được đúng với nhu cầu sử dụng của mình thì các bạn cần nên lưu ý những điều sau:
Công ty TNHH TM & XNK HT Việt Nam là đơn vị chuyên cung cấp các dòng van công nghiệp và phụ kiện, vật tư ngành nước hàng đầu tại thị trường Việt Nam. Với các dòng phụ kiện như mặt bích inox hiện nay đang được chúng tôi nhập khẩu trực tiếp và phân phối độc quyền trên khắp thị trường Việt Nam.

Với mong muốn đem lại cho thị trường những sản phẩm có chất lượng tốt nhất, mẫu mã đẹp nhất bên cạnh đó là giá thành cung cấp hợp lí nhất. Bên cạnh đó chúng tôi hiện nay còn đang cung cấp các sản phẩm liên quan đến mặt bích inox như:
Mặt bích inox là một trong những sản phẩm tiêu biểu tại Công ty chúng tôi và được chúng tôi nhập khẩu trực tiếp và phân phối trên khắp thị trường Việt Nam. Do đó, các mặt bích chất liệu inox tại Công ty chúng tôi luôn có mức giá rẻ hơn so với thị trường đang cung cấp hiện nay.
Nếu như các bạn đang có nhu cầu sử dụng mặt bích inox hoặc các sản phẩm liên quan đến loại phụ kiện này, các bạn có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi. Với dội ngũ nhân viên có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành sẽ hỗ trơ tư vấn cho các quý khách hàng một cách tận tình và chú đáo nhất.
Các bạn có thể tham khảo bảng giá mặt bích inox tại Công ty TNHH TM & XNK HT Việt Nam chúng tôi đang cung cấp ra thị trường ngay dưới đây.
| Đường kính | Vật liệu | Xuất xứ | Tiêu chuẩn & Giá bán ( Đồng/ cái) | |||||||
| mm | sus | Tiêu chuẩn JIS 5KA | Tiêu chuẩn JIS 10KA | Tiêu chuẩn JIS 10KB | Tiêu chuẩn JIS 20K | Tiêu chuẩn ANSI 150 | Tiêu chuẩn PN 10 | Tiêu chuẩn PN 16 | Tiêu chuẩn PN 20 | |
| Phi 21 – DN15 | Inox sus 304 | Mã lai, Đài Loan | 60.000đ | 103.000đ | 85.000đ | 130.000đ | 100.000đ | 100.000đ | 115.000 | 125.000 |
| Phi 27 – DN20 | Inox sus 304 | Mã lai, Đài Loan | 75.000đ | 125.000đ | 98.000đ | 150.000đ | 130.000đ | 125.000 | 155.000 | 175.000 |
| Phi 34 – DN25 | Inox sus 304 | Mã lai, Đài Loan | 90.000đ | 187.000đ | 145.000đ | 220.000 | 150.000 | 165.000 | 185.000 | 210.000 |
| Phi 42 – DN32 | Inox sus 304 | Mã lai, Đài Loan | 140.000 | 235.000 | 195.000 | 270.000 | 240.000 | 200.000 | 260.000 | 340.000 |
| Phi 49 – DN40 | Inox sus 304 | Mã lai, Đài Loan | 145.000 | 245.000 | 210.000 | 290.000 | 350.000 | 240.000 | 300.000 | 390.000 |
| Phi 60 – DN50 | Inox sus 304 | Mã lai, Đài Loan | 170.000 | 290.000 | 245.000 | 325.000 | 540.000 | 270.000 | 395.000 | 495.000 |
| Phi 76 -DN65 | Inox sus 304 | Mã lai, Đài Loan | 200.000 | 400.000 | 325.000 | 440.000 | 600.000 | 385.000 | 480.000 | 640.000 |
| Phi 90 – DN80 | Inox sus 304 | Mã lai, Đài Loan | 300.000 | 415.000 | 350.000 | 595.000 | 650.000 | 430.000 | 580.000 | 780.000 |
| Phi 114 – DN100 | Inox sus 304 | Mã lai, Đài Loan | 350.000 | 495.000 | 390.000 | 775.000 | 880.000 | 525.000 | 640.000 | 1.100.000 |
| Phi 141 – DN125 | Inox sus 304 | Mã lai, Đài Loan | 470.000 | 730.000 | 635.000 | 1.300.000 | 1.200.000 | 685.000 | 865.000 | 1.460.000 |
| Phi 168 – DN150 | Inox sus 304 | Mã lai, Đài Loan | 630.000 | 970.000 | 815.000 | 1.600.000 | 1.300.000 | 940.000 | 1.080.000 | 1.860.000 |
| Phi 219 – DN200 | Inox sus 304 | Mã lai, Đài Loan | 1.000.000 | 1.195.000 | 1.060.000 | 2.100.000 | 2.300.000 | 1.225.000 | 1.470.000 | 2.665.000 |
| Phi 273 – DN250 | Inox sus 304 | Mã lai, Đài Loan | 1.500.000 | 1.940.000 | 1.520.000 | 3.560.000 | 3.300.000 | 1.840.000 | 2.130.000 | 3.760.000 |
| Phi 325 – DN300 | Inox sus 304 | Mã lai, Đài Loan | 1.700.000 | 2.100.000 | 1.790.000 | 4.400.000 | 5.300.000 | 2.345.000 | 2.800.000 | 5.350.000 |
| Phi 355 – DN350 | Inox sus 304 | Mã lai, Đài Loan | 2.300.000 | 2.650.000 | 2.330.000 | 6.100.000 | 7.000.000 | 3.675.000 | 3.860.000 | Liên hệ |
| Phi 400 – DN400 | Inox sus 304 | Mã lai, Đài Loan | 3.000.000 | 3.880.000 | 3.365.000 | 8.800.000 | 8.500.000 | 5.145.000 | 5.140.000 | Liên hệ |
| Phi 450 – DN450 | Inox sus 304 | Mã lai, Đài Loan | 4.000.000 | 4.850.000 | 4.400.000 | 11.500.000 | 9.400.000 | 6.125.000 | 7.125.000 | Liên hệ |
| Phi 500 – DN500 | Inox sus 304 | Mã lai, Đài Loan | 4.700.000 | 6.160.000 | 5.600.000 | 13.200.000 | 10.500.000 | 7.700.000 | 10.700.000 | Liên hệ |
| Phi 600 – DN600 | Inox sus 304 | Mã lai, Đài Loan | 5.400.000 | 8.600.000 | 7.300.000 | 15.000.000 | 12.000.000 | 13.500.000 | 17.400.000 | Liên hệ |
| Đường kính | Vật liệu | Xuất xứ | Tiêu chuẩn & Giá bán ( Đồng/ cái) | |||||
| mm | sus | Tiêu chuẩn JIS 10KA | Tiêu chuẩn JIS 10KB | Tiêu chuẩn JIS 20K | Tiêu chuẩn ANSI 150 | Tiêu chuẩn PN 16 | Tiêu chuẩn PN 25 | |
| Phi 21 – DN15 | Inox sus 304 | Mã lai, Đài Loan | 115.000 | 91.000 | 135.000 | 120.000 | 125.000 | 135.000 |
| Phi 27 – DN20 | Inox sus 304 | Mã lai, Đài Loan | 130.000 | 120.000 | 160.000 | 185.000 | 165.000 | 190.000 |
| Phi 34 – DN25 | Inox sus 304 | Mã lai, Đài Loan | 200.000 | 165.000 | 240.000 | 185.000 | 200.000 | 230.000 |
| Phi 42 – DN32 | Inox sus 304 | Mã lai, Đài Loan | 250.000 | 212.000 | 290.000 | 260.000 | 280.000 | 380.000 |
| Phi 49 – DN40 | Inox sus 304 | Mã lai, Đài Loan | 280.000 | 230.000 | 325.000 | 310.000 | 323.000 | 440.000 |
| Phi 60 – DN50 | Inox sus 304 | Mã lai, Đài Loan | 340.000 | 290.000 | 375.000 | 390.000 | 440.000 | 570.000 |
| Phi 76 – DN65 | Inox sus 304 | Mã lai, Đài Loan | 400.000 | 440.000 | 545.000 | 550.000 | 550.000 | 775.000 |
| Phi 90 – DN80 | Inox sus 304 | Mã lai, Đài Loan | 470.000 | 465.000 | 775.000 | 740.000 | 715.000 | 1000.000 |
| Phi 114 – DN100 | Inox sus 304 | Mã lai, Đài Loan | 530.000 | 595.000 | 1.100.000 | 1.300.000 | 870.000 | 1.500.000 |
| Phi 141 – DN125 | Inox sus 304 | Mã lai, Đài Loan | 690.000 | 960.000 | 1.750.000 | 1.552.000 | 1.300.000 | 2.100.000 |
| Phi 168 – DN150 | Inox sus 304 | Mã lai, Đài Loan | 1.100.000 | 1.360.000 | 2.330.000 | 1.940.000 | 1.600.000 | 2.830.000 |
| Phi 219 – DN200 | Inox sus 304 | Mã lai, Đài Loan | 1.530.000 | 1.915.000 | 3.365.000 | 3.430.000 | 2.500.000 | 4.500.000 |
| Phi 273 – DN250 | Inox sus 304 | Mã lai, Đài Loan | 2.200.000 | 3.170.000 | 5.830.000 | 5.300.000 | 3.800.000 | 6.830.000 |
| Phi 325 – DN300 | Inox sus 304 | Mã lai, Đài Loan | 3.500.000 | 3.900.000 | 7.500.000 | 8.760.000 | 5.350.000 | 10.300.000 |
| Phi 355 – DN350 | Inox sus 304 | Mã lai, Đài Loan | 4.300.000 | 5.200.000 | 10.500.000 | 11.200.000 | 8.100.000 | Liên hệ |
| Phi 400 – DN400 | Inox sus 304 | Mã lai, Đài Loan | 5.800.000 | 7.630.000 | 15.530.000 | 14.800.000 | 11.600.000 | Liên hệ |
| Phi 450 – DN450 | Inox sus 304 | Mã lai, Đài Loan | 11.000.000 | 10.100.000 | 20.700.000 | 19.300.000 | 15.700.000 | Liên hệ |
| Phi 500 – DN500 | Inox sus 304 | Mã lai, Đài Loan | 14.000.000 | 12.160.000 | 15.900.000 | 20.300.000 | 23.100.000 | Liên hệ |
| Phi 600 – DN600 | Inox sus 304 | Mã lai, Đài Loan | Liên hệ | Liên hệ | Liên hệ | Liên hệ | Liên hệ | Liên hệ |
| Đường kính | Vật liệu | Xuất xứ | Tiêu chuẩn & giá bán ( Đồng/ Cái) | ||
| mm | sus | Tiêu chuẩn PN 16 | Tiêu chuẩn JIS 10KA | TIêu chuẩn ANSI Class 150 | |
| Phi 21 – DN15 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 140.000 | 145.000 | 150.000 |
| Phi 27 – DN20 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 170.000 | 175.000 | 190.000 |
| Phi 34 – DN25 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 250.000 | 265.000 | 230.000 |
| Phi 42 – DN32 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 300.000 | 330.000 | 2650.000 |
| Phi 49 – DN40 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 330.000 | 345.000 | 360.000 |
| Phi 60 – DN50 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 390.000 | 410.000 | 530.000 |
| Phi 76 – DN65 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 550.000 | 570.000 | 815.000 |
| Phi 90 – DN80 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 600.000 | 580.000 | 990.000 |
| Phi 114 – DN100 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 650.000 | 690.000 | 1.330.000 |
| Phi 141 – DN125 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 1.000.000 | 1.030.000 | 1.700.000 |
| Phi 168 – DN150 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 1.300.000 | 1.365.000 | 1.985.000 |
| Phi 219 – DN200 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 1.600.000 | 1.685.000 | 3.400.000 |
| Phi 273 – DN250 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 2.600.000 | 2.730.000 | 4.915.000 |
| Phi 325 – DN300 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 2.800.000 | 2.960.000 | 7.950.000 |
| Phi 355 – DN350 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 3.500.000 | 3.730.000 | 10.200.000 |
| Phi 400 – DN400 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 5.100.000 | 5.460.000 | 12.300.000 |
| Phi 450 – DN450 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 6.400.000 | 6.830.000 | 13.500.000 |
| Phi 500 – DN500 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 7.500.000 | 7.900.000 | Liên hệ |
| Phi 600 – DN600 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 8.500.000 | Liên hệ | Liên hệ |
| Đường kính | Vật liệu | Xuất xứ | Tiêu chuẩn & giá bán ( Đồng/ Cái) | ||
| mm | sus | Tiêu chuẩn PN 16 | Tiêu chuẩn JIS 10KA | Tiêu chuẩn ANSI Class 150 | |
| Phi 21 – DN15 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 145.000 | 170.000 | 150.000 |
| Phi 27 – DN20 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 190.000 | 200.000 | 265.000 |
| Phi 34 – DN25 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 230.000 | 290.000 | 265.000 |
| Phi 42 – DN32 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 330.000 | 380.000 | 380.000 |
| Phi 49 – DN40 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 380.000 | 415.000 | 455.000 |
| Phi 60 – DN50 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 515.000 | 515.000 | 570.000 |
| Phi 76 – DN65 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 635.000 | 700.000 | 800.000 |
| Phi 90 – DN80 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 835.000 | 795.000 | 1.100.000 |
| Phi 114 – DN100 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 1.100.000 | 1.040.000 | 1.890.000 |
| Phi 141 – DN125 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 1.500.000 | 1.630.000 | 2.300.000 |
| Phi 168 – DN150 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 1.900.000 | 2.300.000 | 2.835.000 |
| Phi 219 – DN200 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 2.900.000 | 3.200.000 | 5.000.000 |
| Phi 273 – DN250 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 4.500.000 | 5.300.000 | 7.750.000 |
| Phi 325 – DN300 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 6.300.000 | 6.400.000 | 12.300.000 |
| Phi 355 – DN350 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 9.400.000 | 8.700.000 | 15.700.000 |
| Phi 400 – DN400 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 13.500.000 | 12.200.000 | 20.800.000 |
| Phi 450 – DN450 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 18.200.000 | 16.600.000 | Liên hệ |
| Phi 500 – DN500 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 26.900.000 | 20.800.000 | Liên hệ |
| Phi 600 – DN600 | Inox sus 316 | Taiwan, Malaysia | 30.000.000 | Liên hệ | Liên hệ |
Cảm ơn các quý khách hàng đã quan tâm đến bài viết của chúng tôi. Nếu như các bạn đang có nhu cầu sử dụng hay đang còn thắc mắc gì về loại mặt bích inox này, các bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được nhận hỗ trợ tư vấn cũng như báo giá chính xác nhất nhé.
]]>Kép nối là một trong những phụ kiện đường ống sử dụng để kết nối nhanh các đường ống lại với nhau. Các đường ống được gia công dạng ren trong. Hoặc kết nối các dòng van công nghiệp lắp ren với đường ống như van bi.
Kép có thể là kéo đều hoặc kép thu để kết nối 2 đường ống cùng kích thước hoặc khác kích thước với nhau.


Xem thêm : Cút hàn inox
Cấu tạo chi tiết của kép inox được gia công liên khối. Và được chia làm 2 phần để dễ dàng gọi.
2 đầu ren được gia công dạng ren côn.
Và ở giữa là dạng lục giác để chúng ta có thể siết kép với đường ống chắc chắn.
Các bạn có thể tham khảo thông qua bản vẽ dưới đây.

Hiện nay trên thị trường dòng kép inox có 2 dạng chính. Chúng ta có thể kể đến như:
Là dòng kép sử dụng để liên kết 2 đường ống, van và đường ống cùng kích thước lại với nhau.

Kép lệch hay còn được gọi là kép thu, kép giảm inox. Sử dụng để kết nối 2 đường ống, van công nghiệp khác kích thước lại với nhau.

Hiện nay các dòng phụ kiện đường ống như côn thu, cút thép, tê đều, tê thu, kép nối,..v..v.. đang được công ty HT Việt Nam chúng tôi phân phối ra thị trường với chất lượng tốt nhất. Hàng chuẩn Inox bao test dưới mọi hình thức.
Hàng được công ty nhập khẩu, sản xuất trực tiếp nên giá thành luôn là ưu đãi nhất. Vậy để được báo giá chính xác nhất cũng như hỗ trợ giá tốt nhất tại thời điểm khách hàng quan tâm vui lòng gửi yêu cầu trực tiếp cho chúng tôi.
Hotline: (zalo) 0981 625 647 – Mr. Hoan
Email: Kd2.htvietnam@gmail.com
Website: https://htvietnamvalve.com
Xem thêm : Mặt bích inox
]]>Tê inox hay còn được gọi là khớp nối chữ T vật liệu inox, tê thép không gỉ. Là một trong những phụ kiện đường ống được sử dụng phổ biến hiện nay cho nhiều công trình công nghiệp khác nhau.
Được chế tạo từ vật liệu inox cao cấp 304, 316. Sử dụng để kết nối, phân chia dòng lưu chất thành 3 hướng khác nhau theo dạng chữ T.
Được áp dụng rộng rãi cho nhiều hệ thống khác nhau như hóa chất, nước, khí, ..v..v..

– Được chế tạo từ vật liệu inox nên bên ngoài tính thẩm mỹ của tê rất cao.
– Tuy thiết kế bên ngoài nhìn có vẻ mỏng nhưng độ bền cũng như khả năng vận hành, kết cấu rất chắc chắn.
– Khả năng chịu nhiệt độ và áp lực cao.
Là dòng khớp nối chữ T được chế tạo từ vật liệu inox 304. Đây là dòng sản phẩm được sử dụng phổ biến nhất hiện nay trên thị trường. Bởi tính năng kỹ thuật đáp ứng tốt yêu cầu của hệ thống. Và giá thành cũng tương đối phù hợp.

Xem thêm : Khớp nối nhanh inox
Là dòng sản phẩm cao cấp nhất trong dòng inox. Khả năng vận hành vượt trội hơn so với dòng được chế tạo từ inox 304. Tuy nhiên giá thành của nó cũng tương đối cao.

Là dòng khớp nối chữ T được chế tạo bằng inox và kết nối với đường ống theo hình thức hàn kín. Đảm bảo sự chắc chắn về bền bỉ cho những hệ thống yêu cầu áp lực cao.

Là dòng thiết bị chế tạo kiểu dáng kết nối với đường ống theo dang kết nối ren. Dễ dàng lắp đặt.

Là dòng sản phẩm được chế tạo để kết nối với 3 đường ống có cùng kích thước với nhau.

Xem thêm : Khớp nối mềm inox lắp ren
Là dòng khớp nối sử dụng kết nối 2 đường ống cùng kích thước và đường ống nhánh vuông góc còn lại có kích thước nhỏ hơn.

Hiện nay dòng sản phẩm khớp nối chữ T được rất nhiều đơn bị cung cấp ra thị trường. Có thể ở những đơn vị lớn nhỏ khác nhau. Tuy nhiên việc lựa chọn đơn vị cung cấp hàng chính hãng chuẩn inox thì không phải khách hàng nào cũng biết.
Và công ty XNK HT Việt Nam luôn đặt mình vào vị trí của khách hàng, thấu hiểu tâm lý khách hàng và luôn mang đến khách hàng những sản phẩm chất lượng cao nhất.
Sản phẩm chúng tôi cung cấp ra thị trường 100 hàng chuẩn inox nhập khẩu. Giấy tờ đầy đủ CO – CQ theo yêu cầu. Bao khách hàng test sản phẩm bằng dung dịch thử inox.

Khi đã lựa chọn được đơn vị cung cấp hàng chính hãng thì vấn đề còn lại đó là giá thành. Như đã mô tả bên trên thị các bạn cũng nắm rõ được về nguồn gốc sản phẩm của chúng tôi. Tất cả sản phẩm 100 hàng chuẩn inox nhập khẩu. Chính vì thế mà giá thành công ty chúng tôi luôn là hấp dẫn nhất thị trường.
Vậy để được báo giá chính xác nhất theo yêu cầu đặt hàng của quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi.
Hotline: (zalo) 0981 625 647 – Mr. Hoan
Email: Kd2.htvietnam@gmail.com
Website: https://htvietnamvalve.com